MỘT SỐ DẠNG ĐẶC BIỆT CỦA CÂU HỎI ĐUÔI

MỘT SỐ DẠNG ĐẶC BIỆT CỦA CÂU HỎI ĐUÔI

Ngày đăng: 03:59 PM 15/08/2017 - Lượt xem: 669

MỘT SỐ DẠNG ĐẶC BIỆT CỦA CÂU HỎI ĐUÔI

 

 Một số dạng đặc biệt của câu hỏi đuôi.

  • Mệnh đề hỏi dùng I am, câu hỏi đuôi dùng aren’t I.

Ví dụ:

I am intelligent, aren’t I? (không dùng amn’t I)

Tôi thông minh, có phải không?

  • Mệnh đề hỏi dùng Let’s ….., câu hỏi đuôi dùng shall we.

Ví dụ:

Let’s come to my house, shall we?

Đến nhà tôi có được không?

  • Chủ ngữ là đại từ bất định: everyone, someone, nobody….., câu hỏi đuôi dùng they.

Ví dụ:

Nobody knows, don’t they?

Không ai biết, có phải không?

  • Chủ ngữ là “nothing” thì câu hỏi đuôi dùng “it”. Nothing là chủ ngữ có nghĩa là mệnh đề giới thiệu đang ở dạng phủ định, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

Ví dụ:

Nothing can happen, can it?

Không có gì có thể xảy ra chứ?

  • Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarely, little… thì câu đó được xem như là câu phủ định – phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định

Ví dụ:

He seldom drinks wine, does he?

Anh ấy hiếm khi uống rượu, có phải không?

  • Mệnh đề hỏi là: It seems that + mệnh đề, lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi

Ví dụ:

It seems that you are right, aren’t you?

Có vẻ như bạn đúng, có phải không?

  • Mệnh đề hỏi là mệnh đề danh từ,dùng “it” trong câu hỏi đuôi

Ví dụ:

What you have done is wrong, isn’t it ?

Những gì bạn vừa làm là sai có đúng không?

  • Sau câu mệnh lệnh cách (Do…/Don’t do v.v… ),  câu hỏi đuôi thường là … will you?:

Ví dụ:

Don’t be late, will you?

Bạn đừng đến muộn, nhé?

  • Mệnh đề  là I WISH, dùng MAY trong câu hỏi đuôi

Ví dụ:

I wish to play the piano, may I ?

Tôi ước muốn học đàn piano, có được không?

  • Chủ ngữ là ONE, dùng you hoặc one trong câu hỏi đuôi

Ví dụ:

One will  be  a famous teacher, won’t you/one?

Một ai đó sẽ là giáo viên nổi tiếng, có đúng không?

  • Mệnh đề có MUST, must có nhiều cách dùng cho nên tùy theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau
  • Must chỉ sự cần thiết: => dùng needn’t

Ví dụ:

They must study hard, needn’t they?

Bạn cần phải học hành chăm chỉ đúng không?

  • Must chỉ sự cấm đoán: => dùng must

Ví dụ:

You mustn’t come late, must you ?

Bạn không được phép đến muộn, có phải không?

  • Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại: => dựa vào động từ theo sau must

Ví dụ:

He must be a very intelligent student, isn’t he?

Anh ta chắc hẳn là 1 học sinh rất thông minh, phải không ?

  • Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ ( trong công thức must +have+ pII) : => dùng have/has

Ví dụ:

You must have been cold, haven’t you?

Bạn chắc hẳn lạnh, phải không?

  • Câu cảm thán, lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ và  dùng is, am, are

Ví dụ:

What a beautiful day, isn’t it?

Hôm nay là một ngày đẹp trời, có phải không?

  • Câu đầu có I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel + mệnh đề phụ, lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi, nếu mệnh đề chính có not thì vẫn tính như ở mệnh đề phụ.

Ví dụ:

I don’t think he can do it, can he?

Tôi không nghĩ rằng anh ấy có thể làm được, có phải không?

  • Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là I thì lại dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

She thinks he will come, doesn’t she?

Cô ấy nghĩ rằng anh ta sẽ đến, có phải không?

 

Lan Anh Edition

Dẫn Đầu Xu Thế Dòng Sách Tiếng Anh

 

CÁC BÀI VIẾT THAM KHẢO

Bí quyết Tiếng Anh cho người mất gốc

Mẹo hay để giao tiếp Tiếng Anh như người bản ngữ

Học từ vựng Tiếng Anh nhanh và hiệu quả

Trẻ nhỏ nên học Tiếng Anh như thế nào

Chìa khóa giúp nghe hiểu Tiếng Anh hiệu quả

Mẹo hay để làm bài thi Tiếng Anh nhanh chính xác

Bật mí những bí quyết truyền tải kĩ năng giao tiếp Tiếng Anh dành cho giáo viên,      

Từ điển Tiếng Anh

Những đầu sách Tiếng Anh bổ ích

Nơi giải đáp tất cả những thắc mắc về Tiếng Anh của bạn

 

 

 

0977575626
Facebook
Facebook