PHÂN BIỆT CAN, CUOULD VÀ BE ABLE TO

PHÂN BIỆT CAN, COULD VÀ BE ABLE TO

Ngày đăng: 02:49 PM 16/08/2017 - Lượt xem: 256

 

PHÂN BIỆT CAN, COULD VÀ BE ABLE TO

 

CAN, COULD, BE ABLE TO đều được sử dụng để nói về khả năng của ai đó, sự việc có thể xảy ra. Nên đôi khi chúng ta nhầm lẫn về cách sử dụng các từ này. Bạn hãy đọc kỹ để phân biệt nhé.

 

CAN

CAN là một động từ khuyết thiếu, nó chỉ có 2 thì Hiện tại và Quá khứ đơn. Những hình thức khác ta dùng động từ tương đương “be able to”. CAN cũng có thể được dùng như một trợ động từ để hình thành một số cách nói riêng.

1. CANCOULD có nghĩa là “có thể”, diễn tả một khả năng (ability).

eg:

  • Can you swim?
  • She could ride a bicycle when she was five years old.

2. Trong văn nói (colloquial speech), CAN được dùng thay cho MAY để diễn tả một sự cho phép (permission) và thể phủ định CANNOT được dùng để diễn tả một sự cấm đoán (prohibition).

eg:

  • In London buses you can smoke on the upper deck, but you can’t smoke downstairs.

3. CAN cũng diễn tả một điều có thể xảy đến (possibility). Trong câu hỏi và câu cảm thán CANcó nghĩa là ‘Is it possible…?’

eg:

  • Can it be true?
  • It surely can’t be four o’clock already!

4. CANNOT được dùng để diễn tả một điều khó có thể xảy ra (virtual impossibility).

eg:

  • He can’t have missed the way. I explained the route carefully.

5. Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho một ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense).

eg:

  • Listen! I think I can hear the sound of the sea. (không dùng I am hearing)

 

COULD

1. COULD là thì quá khứ đơn của CAN.

 

eg:

  • She could swim when she was five.

2. COULD còn được dùng trong câu điều kiện.

eg:

  • If you tried, you could do that work.

3. Trong cách nói thân mật, COULD được xem như nhiều tính chất lịch sự hơn CAN.

eg:

  • Can you change a 20-dollar note for me, please?
  • Could you tell me the right time, please?

4. COULD được dùng để diển tả một sự ngờ vực hay một lời phản kháng nhẹ nhàng.

eg:

  • His story could be true, but I hardly think it is.
  • I could do the job today, but I’d rather put it off until tomorrow.

5. COULD – WAS/WERE ABLE TO

a) Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức, COULD được dùng thường hơnWAS/WERE ABLE TO.

eg:

  • He hurt his foot, and he couldn’t play in the match.
  • The door was locked, and I couldn’t open it.

b) Nếu câu nói hàm ý một sự thành công trong việc thực hiện hành động (succeeded in doing) thì WAS/WERE ABLE TO được sử dụng chứ không phải COULD.

eg:

  • I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends.

Lan Anh Edition

Dẫn Đầu Xu Thế Dòng Sách Tiếng Anh

 

CÁC BÀI VIẾT THAM KHẢO

Bí quyết Tiếng Anh cho người mất gốc

Mẹo hay để giao tiếp Tiếng Anh như người bản ngữ

Học từ vựng Tiếng Anh nhanh và hiệu quả

Trẻ nhỏ nên học Tiếng Anh như thế nào

Chìa khóa giúp nghe hiểu Tiếng Anh hiệu quả

Mẹo hay để làm bài thi Tiếng Anh nhanh chính xác

Bật mí những bí quyết truyền tải kĩ năng giao tiếp Tiếng Anh dành cho giáo viên,      

Từ điển Tiếng Anh

Những đầu sách Tiếng Anh bổ ích

Nơi giải đáp tất cả những thắc mắc về Tiếng Anh của bạn

 

 

0977575626
Facebook
Facebook